1 Địnhnghĩa

-  Viêm âm đạo là mhội chng lâm sàng, đặc trưnbởi sự thay thế chng vi khun Lactobacillus bình thưng trong âm đạo bi nhng vi khuẩn kỵ khí như Prevotella sp, Mobiluncus sp, Mycoplasma Hominis, Gardnerralla….Trong đó viêm âm đạo do nấm chiếm gần 1/3 các trưng hp viêm âm đạo

-  Nhiễm nấm âđạo không đưc coi là nhiễm trùng cơ hi và không đưc xem là bệnh lây lan qua đưng tình dục

2 Tn sumc

-  Candida species có trong dịch âm đạo ca 20-50% phụ nữ khỏmạnh, không triệu chng

-  Viêm âm đạo do nấm phổ biến ởngưi ln

+ 50% sinh viên nữ trong độ tui 25 từnmắc 1 lần

+ 75% phụ nữ trong độ tui sinh đẻtng mắc 1 lần

+ 45% phụ nữ tng mắc 2-3 lần

-  Viêm âmđạo do nấm ígặp ở phụ nữ đã mãn kinh

-  10->20% phụ nữ bị viêm âm hộ âmđạo do nấm tái phát

3 Sinhbnh hc

-  80-92% các trưng hợp do Candida albicans

-  Mt vài nghiên cứu ghi nhận có sự gia tăng tần suất mắc các chng Candida species khác, đặc biệt là C. Glabrata có thể do:

+        Việc sử dnthuc không cầnkêtoa

+        Sử dng nhómazoles kéo dài

4 Yếu tố nguycơ

-  Đái tháo đưng: kiểm soáđưnghuyết kém, ĐTĐ type 2 có khuynh hướng nhiễm non-albicans candida species

-  Kháng sinh: 1/4 - 1/3 phụnữ có khuynh hướng nhiễm nấm âđạo trong khi hoặc sau khi dùng kháng sinh phổ rng

-  Tăng nồnđộ Estrogen:thuốc  nga thai dạng uốn(đặc biệt khi thành phn

Estrogen cao), có thai, liệu pháp Estrogen

-  Ức chế midịch: sử dng corticosteroids, nhiễm HIV

-  Dng cụ nga thai: bọt âmđạo, màng ngăâđạo, dng cụ tử cung. Thudiệt tinh trùng không liên qua đến nhiễm nấm âm đạo

-  Yếu tố di truy

-  Hành vi: Mặc dù viêm âm đạo do nấm xuất hiện trên phụ nữ độc thân và Candida có thể có trong dịch âm đạo bình thưng, không có nghĩa là nấm không lây truyn qua đưng tình dc. Nghiên cứu cho thy:

+ Có sự gia tăng tần suất nhiễm nấm âm đạo ở thờđiểm ngưi phụ nữ bắt đầu quahệ tình dđều đn.

+ Bạn tình của phụ nữ nhiễm nấm có khả nănnhiễm nấm cagấp 4 lần bạn tình của phụ nữ không nhim

+ Bạn tình của phụ nữ nhiễm nấm nhiễm cùng chng nấm vi ngưi phụ nữ đó

-  Không có bnchnđủ mạnh cho thấy có mi liên quan gia viêm âm đạo dnấm và:

+ Thói quen vệ sinh

+ Mặc qun chật

+ Qun lót bng si tng hp

 TRIỆUCHỨNGLÂM SÀNG

Nga

-  Nga âm hộ -âmđạo

-  Đôi khi có cảm giác nóng hoặc tiểu rát hoặc giao hđau

-  Âm hộ và niêm mạc âm đạo viêm đỏ

Huyết trắng

-  Màu trắng đục

-  Vón cc, ln cn đóng thành mảng ging sđông

-  Bám thành âmđạo

 

CHẨNĐOÁNCẬNLÂMSÀNG

 pH âm đạo: 4-4.5

      Soi tươi huyết trng

-  Thy có si tơ nấmhoc bào tử nấm

-  Dễ thấy hơnếu nhỏ thêm 1 git KOH 10% vào bệnh phẩm

-  Có thể âm tính đến 50% các trườnhp

Cnấm

-  Cần thiết để chẩn đoán xác đnh, tránh điu trị quá mc trên những trưng hp có triệu chng lâm sàng điển hình nhưng pH âm đạo bình thường và soi huyết trắnbìnthường.

-  Cho biết chng của nấm, giúp la chđúng thuc kháng nấm

-  Nên đưc thực hiện trên nhng bệnh nhâcó triệu chng dai dng hoặc tái phát vì có khả nănnhng bnh nhân này nhiễm non-albicans kháng vi azoles

 CHẨNĐOÁNPHÂNBIT

-  Nhng trưnhp có triệu chnnng pH âđạo bình thường:

+ Phng quá mẫn

+ Dị ng

+ Viêm da do tiếp xúc

Đăng ký bản tin